sao mai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên gọi thường của Kim tinh khi nhìn thấy vào buổi sáng: "Sao mai" là tên gọi dân gian cho hành tinh Kim (Venus) khi nó xuất hiện trên bầu trời phía đông trước lúc mặt trời mọc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà tôi thường dậy sớm ngắm sao mai. (Bà tôi thường dậy sớm để ngắm sao mai.)
- Sao mai lấp lánh báo hiệu một ngày mới sắp bắt đầu. (Sao mai lấp lánh báo hiệu một ngày mới sắp bắt đầu.)
- Trong thơ ca, sao mai thường tượng trưng cho niềm hy vọng. (Trong thơ ca, sao mai thường tượng trưng cho niềm hy vọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sao mai" có thể được dùng trong văn học, thơ ca như một hình ảnh ẩn dụ cho vẻ đẹp, sự tinh khiết, hoặc sự khởi đầu đầy hứa hẹn.
- Ánh mắt cô ấy long lanh như sao mai. (Ánh mắt cô ấy long lanh như sao mai.)
- Cụm từ "mọc như sao mai" đôi khi được dùng để ví von về sự xuất hiện nổi bật và nhanh chóng của một hiện tượng, một người nào đó.
- Tài năng của cậu ấy mọc lên như sao mai. (Tài năng của cậu ấy nổi lên nhanh chóng và rực rỡ.)
Biến thể và từ gần giống
- Sao Hôm: Tên gọi khác của cùng hành tinh Kim (Venus) khi nhìn thấy vào buổi tối, ở phía tây sau khi mặt trời lặn.
- Kim tinh: Tên gọi thiên văn học chính thức của hành tinh này.
- Sao Vệ Nữ: Tên gọi khác dựa theo tên La Mã (Venus) của hành tinh.
Từ đồng nghĩa
- Sao Bắc Đẩu (theo cách nói ẩn dụ): Thường chỉ ngôi sao dẫn đường, nhưng trong một số ngữ cảnh văn chương có thể dùng với ý nghĩa tương tự "sao mai" để chỉ điềm lành, sự dẫn lối. (Lưu ý: Đây là hai thiên thể hoàn toàn khác nhau về khoa học).
Thành ngữ liên quan
- "Sớm sao mai, tối sao hôm": Thành ngữ này nhắc đến cả hai thời điểm xuất hiện của hành tinh Kim, ám chỉ một công việc kéo dài từ sáng sớm đến tối muộn, thể hiện sự vất vả, chăm chỉ.
- Công việc đồng áng vất vả, sớm sao mai, tối sao hôm. (Công việc đồng áng vất vả, làm từ sáng sớm đến tối mịt.)
- Tên gọi thường của Kim tinh nhìn thấy vào buổi sáng.